CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

13/04/2017 09:21 AM


I. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG
1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.
3. Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.
II. QUYỀN LỢI ĐƯỢC HƯỞNG
1.Thời gian hưởng
1.1. Bản thân ốm đau: Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:
Trong điều kiện bình thường:
- 30 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- 40 ngày/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 60 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên. 
Trong điều kiện nặng nhọc độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên:
-  40 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- 50 ngày/năm nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
- 70 ngày/năm nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên. 
* Đối với trường hợp người lao động phải nghỉ việc để điều trị bệnh dài ngày (theo danh mục Bệnh dài ngày do Bộ Y tế ban hành):
- Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;
- Hết thời hạn hưởng tối đa nêu trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.
1.2. Con ốm: 
- Con dưới 3 tuổi: tối đa 20 ngày/năm.
- Con từ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi: tối đa 15 ngày/năm.
* Lưu ý: Nếu cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, đều nghỉ việc để chăm sóc con ốm thì cả cha và mẹ đều được hưởng chế độ ốm đau theo quy định.
3. Mức hưởng chế độ ốm đau
-  Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
- Người lao động hưởng chế độ ốm đau do mắc bệnh cần điều trị dài ngày, sau khi hưởng tối đa 180 ngày, mức hưởng được tính như sau:
+ Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
- Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.
4. Nghỉ dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau:
4.1. Điều kiện: Người lao động đã nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm, trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.
Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định.
4.2. Thời gian nghỉ:
- 10 ngày/năm (sau khi điều trị bệnh dài ngày).
- 7 ngày/năm (sau khi nghỉ ốm mà có phẫu thuật).
- 5 ngày/năm (các trường hợp khác).
* Lưu ý: Thời gian nghỉ dưỡng sức PHSK bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần.
4.3. Mức hưởng: bằng 30%  mức lương cơ sở/ngày.
III. THỦ TỤC HỒ SƠ
1. Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện đối với trường hợp điều trị nội trú. Trường hợp điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ là bản dịch tiếng Việt của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấp.
3. Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK do người sử dụng lao động lập (mẫu số C70a-HD).

Nguyễn Bích Ngọc